The MC-12 HD is the industry standard for multi-channel processors for film and music reproduction. The culmination of years of research and design, it combines the best elements of performance, flexibility, and elegance. Sophisticated and powerful, it is exceptionally well equipped to control the most elaborate home theaters. Three zones, twelve configurable inputs, HDMI switching, and automatic room calibration enable the MC-12 HD to easily meet the demands of discerning audio and video enthusiasts.
Còn hàng
12 tháng
4678
323.400.000 VND
($ 15.400)
Thiết kế kỹ thuật
MC-12 BEQHD có bề ngoài thanh nhã và bắt mắt, với vỏ máy nhôm phay và phần chân đế màu xám đậm. Màn hình hiển thị ở mặt trước không lớn nhưng tỏa ánh sáng xanh sắc nét và khá rực rỡ, không chỉ giúp dễ quan sát mà còn đem lại vẻ ấn tượng cho bề mặt máy khi hoạt động. Bạn cũng có thể thoải mái điều chỉnh độ sáng màn hình ấy, hoặc tắt hẳn nó đi. Bản thân mặt trước máy được chia làm năm khu vực. Tận cùng bên trái là màn hình, và nằm cạnh đó là nút điều chỉnh volume khá lớn. Các nút điều khiển manual được xếp thành các nhóm Main, Zone 2 và Record, theo thứ tự từ trái sang phải, giúp việc sử dụng trở nên dễ dàng. Phần chân đế không chỉ đóng vai trò làm bệ đỡ cho hệ thống, nó còn chứa toàn bộ các đầu vào balanced audio.
Tính cả chân đế, MC-12 BHD có kích thước khoảng 43x17x38cm và nặng chừng 20kg. Có ba phiên bản để bạn lựa chọn – balanced ,unbalance và EQ. Trong bài này chúng tôi thử nghiệm phiên bản có kết nối balanced và EQ có mã hiệu MC-12 B EQHD với mức giá tham khảo khoảng 300 triệu đồng (phiên bản không có balance mang mã MC-12 HD). Ở mặt sau của MC-12 BEQHD, bạn có thể thấy một loạt các đầu nối khác nhau, đáng kể nhất là sáu đầu vào HDMI và một đầu ra chấp nhận tín hiệu 1080p ở các mức frame rate 60, 50 và 24Hz. Đầu vào HDMI của MC-12 BHD cũng hỗ trợ các định dạng âm thanh PCM 24/96, Dolby Digital, Dolby Digital EX, DTS và DTS-ES. Hiện tại, MC-12 BHD chưa hỗ trợ giải mã Dolby True HD và DTS-HD Master Audio (tuy nhiên hai định dạng này thường được giải mã bằng chính các đầu đọc Blu-ray). So với nhiều processor khác, đây quả là một thiết bị đa tính năng. Nó cũng có bốn đầu vào component video và một đầu vào monitor và đương nhiên cũng có cả composite và S-video.
MC-12 BHD thật dư thừa đầu vào analog audio, và cũng phong phú không kém về mặt digital, với sáu đầu vào coaxial và năm đầu vào optical. Cùng với những đầu vào này, như đã nói ở trên, MC-12 BHD cũng hỗ trợ giải mã hầu hết các định dạng Doby Digital và DTS (trừ hai định dạng HD không nén), đồng thời đạt chuẩn THX Ultra 2 và THX Surround EX. Còn về đầu ra preamp, phiên bản balanced mà chúng tôi thử có tới 12 đầu ra audio, ba trong số đó dành riêng cho các cấu hình subwoofer khác nhau, một cho main zone và hai cho zone 2, và số đầu ra unbalanced tương tự, cộng với một cặp đầu ra nữa cho zone 2. MC-12 BHD có hai cổng RS-232 và bốn đầu vào microphone, chuyên dùng cho chương trình EQ calibration và bộ 4 microphone (giá 18 triệu). Và cuối cùng là một sợi dây cáp nguồn tháo rời được.
Với ngần ấy đầu vào và đầu ra, không có gì đáng ngạc nhiên khi MC-12 BEQHD tỏ ra là một thiết bị cực kì đa dụng, với nhiều tùy biến sâu sắc và phức tạp: Bạn có thể tự mình điều chỉnh crossover, hay sử dụng hai bộ DAC (ở chế độ dual-mono), hoặc tính năng khử jitter hai tầng tích hợp sẵn bên trong máy.
Con át chủ bài về công nghệ của Lexicon nói chung và MC-12 BEQHD chính là chế độ Logic 7. Logic 7 là một thuật toán cực kì tinh tế và phức tạp, có khả năng đánh giá một cách thông minh tín hiệu đầu vào để xác định xem nó có phải surround đã được mã hóa hay không. Khi xác nhận được đúng là surround, nó có thể cải thiện chất lượng âm thanh thông qua việc điều hướng tín hiệu âm của các kênh. Ví dụ, khi bạn sử dụng nguồn vào có soundtrack Dolby Digital 5.1 hay DTS, Logic 7 có thể tự xây dựng nên tín hiệu âm thanh của hai kênh side (chứ không chỉ đơn thuần là copy lại tín hiệu của kênh rear như nhiều thiết bị rẻ tiền khác), giúp âm thanh chuyển động mượt mà từ trước về sau và từ sau ra trước. Trong trường hợp đầu vào hai kênh (như khi nghe nhạc trên đĩa CD chẳng hạn), Logic 7 cũng có thể xác định được môi trường ghi âm của nguồn nhạc và tự tạo thành âm thanh surround lên tới bảy kênh (bao gồm cả kênh subwoofer), tùy theo hệ thống của bạn.
Bộ điều khiển từ xa, phải nói rằng mặc dù hoạt động rất tốt, nhưng hình thức thì không gây ấn tượng mấy với chúng tôi. Nó có thiết kế hầu như y hệt các bộ điều khiển processor khác trên thị trường, không có vẻ gì là thuộc về một thiết bị high-end cả. Công nhận rằng nó rất được việc, nhưng ở tầm giá này, chúng tôi trông đợi nhiều hơn thế.
Cài đặt đơn giản
Tất cả những tính năng ấn tượng nói trên khiến chúng tôi rất nóng lòng muốn thử nghiệm ngay chất lượng của MC-12 BHD. May mắn thay, chúng tôi không phải đợi quá lâu. Quá trình cài đặt diễn ra khá đơn giản, chỉ mất chưa đầy một tiếng, thông qua một menu tuy trông không được bắt mắt lắm nhưng rất được việc. Bạn có thể đơn giản hóa công đoạn này hơn nữa bằng cách sử dụng bộ microphone calibration bán rời (giá khoảng 18 triệu). Bốn microphone nhỏ này đấu vào mặt sau của MC-12 BEQHD, rồi phát ra những tín hiệu âm thanh tần số khác nhau để xác định đặc tính hệ thống loa và phòng nghe của bạn, cũng như vị trí tương đối của các thiết bị. Bạn có thể lưu nhiều cài đặt khác nhau vào máy trong trường hợp bạn có một hệ thống đa phòng. Chất lượng âm thanh – hình ảnh
Trước hết, chúng tôi thử đánh giá phần âm thanh của MC-12 BEQHD. Và phải nói rằng đây là một trong những thiết bị processor đa kênh tốt nhất từ trước tới nay chúng tôi từng gặp.
Điểm mạnh đầu tiên mà chúng tôi nhanh chóng nhận thấy là âm thanh cực trong và sạch. Mức tạp âm nền cực thấp tới mức không thể nhận ra, dẫn tới cải thiện đáng kể độ chi tiết và tính chân thực. Tiếp vào đó là chất âm mượt mà và mang hơi thở analog hơn là digital. Mỗi bản nhạc đều vang lên đầy đặn, ấm áp, tiếng treble tỏa sáng rực rỡ nhưng không trở nên quá mạnh mẽ tới mức che lấp phần còn lại của dải âm. Dải trung có độ dày đáng kể, tiếng bass chắc khỏe nhưng vẫn nhanh nhẹn, cho thấy khả năng kiểm soát loa subwoofer của MC-12 BEQHD rất tốt. Âm hình rộng lớn và trung thực, mỗi nhạc cụ đều có vị trí cố định và âm sắc không bị hòa lẫn với nhau. Giọng hát dù là nữ hay nam đều ngập tràn sức sống. Không ít các thiết bị âm thanh mắc phải lỗi là tập trung quá nhiều vào việc tô điểm giọng hát, khiến nó trở nên lạc lõng và tương phản trên nền nhạc cụ, nhưng MC-12 BEQHD tái hiện lại giọng hát với độ cân bằng và đầy đặn ở mức hoàn toàn vừa phải, hòa hợp với các nhạc cụ khác.
Peter Cincotti và đĩa nhạc đầu tay cùng tên của anh là lựa chọn thử nghiệm kế tiếp của chúng tôi. Một lần nữa, âm thanh vang lên mượt như nhung, tiếng trung và bass có độ sáng vừa phải, nhằm tái hiện được cảm giác u buồn trong từng nốt nhạc. Mọi nhạc cụ đều được tái hiện chi tiết, nhưng phải tới khi vặn volume lên cao thì chúng mới thực sự bùng nở và choáng ngợp. Điều đó cho thấy đây không phải một thiết bị thích hợp cho những ai ở chung cư, với phòng nghe nhỏ và hay nghe nhạc ở âm lượng thấp, bạn cần có phòng nghe riêng!
Chuyển sang đĩa Blu-ray Casino Royale, chúng tôi bật cảnh mở đầu và đặt volume lên cao. Tuy không tận dụng được hai công nghệ âm thanh HD mới nhất, nhưng âm thanh đa kênh chuẩn của MC-12 BHD vẫn làm chúng tôi kinh ngạc bởi mức độ hoành tráng của nó. Mỗi tiếng nổ, tiếng bánh xe rít trên mặt đường hay tiếng súng đều vang lên mạnh mẽ kinh hoàng, như thể làm rung chuyển cả không gian. Nhưng ngay cả giữa những âm thanh đó, mọi thứ vẫn vang lên rõ rệt và không bị hòa tan vào với nhau. Dải trung, đặc biệt là các đoạn hội thoại, trong như pha lê và cực kì tự nhiên, còn không gian âm thanh như xé tan giới hạn của những bức tường bao quanh phòng nghe của chúng tôi. Có thể nói, âm thanh surround của MC-12 BEQHD không có nhược điểm.
Âm thanh chỉ là một nửa của một hệ thống home cinema, và MC-12 BEQHD không làm chúng tôi thất vọng với nửa còn lại. Các hình ảnh qua máy rồi chiếu trên màn hình có màu sắc rực rỡ, tươi sáng, độ phân giải rất tốt, và hoàn toàn không có chút nhiễu nào. Cảm giác trung thực khi quan sát cảnh mở đầu của Casino Royale thực sự gây được ấn tượng khó tin với chúng tôi – tất cả trên một nền âm thanh hoàn hảo. MC-12 BEQHD không những không làm ảnh hưởng gì tới tín hiệu hình ảnh, mà ngược lại, nó còn đem lại một sức sống mới cho hình ảnh, nhất là khi bạn có một đầu Blu-ray và TV tốt.
HDMI Input & Output Connectors HDMI Inputs 6 HDMI Type A (19-pin) connectors HDMI Output 1 HDMI Type A (19-pin) connector HDMI Performance Video Resolutions 480i, 480p, 576i, 576p, 720p, 1080i (resolutions dependent on the capability of the HDMI display connected to the MC12HD HDMI output connector) Audio Sample Rates 44.1kHz, 48kHz, 88.2kHz, 96kHz Audio Inputs and Outputs Analog Audio Inputs Eight stereo pairs (RCA) or five stereo pairs and one 5.1-channel analog input Digital Audio Inputs Six S/PDIF coaxial (RCA), six S/PDIF optical (including one optical mini jack), one AES/EBU (XLR); coaxial and optical inputs conform to IEC-958, S/PDIF standards Sample Rates: 44.1, 48, 88.2, 96kHz Accepts: 16-24 bits PCM audio, Dolby Digital, Dolby Digital EX, DTS & DTS-ES discrete data formats Main Audio Outputs Twelve unbalanced (RCA) and twelve balanced (XLR, MC-12HD Balanced only) connectors for Front L/R, Center, LFE, Subwoofer L/R, Side L/R, Rear L/R, Auxiliary L/R Zone 2 Audio Outputs 2 unbalanced (RCA, 1 fixed and 1 variable output level) stereo connectors and 1 balanced stereo connector (XLR, variable output level, MC-12HD Balanced only) Record Audio Outputs 2 unbalanced (RCA, 1 fixed and 1 variable output level) stereo connectors • 1 S/PDIF coaxial (RCA) and 1 S/PDIF optical connector (in parallel) Performance (Main Zone) Analog-to-Digital 24-bit, 96kHz, dual-bit S! architecture Conversion Digital-to-Analog 24-bit, 44.1 to 192kHz, multi-bit S! architecture, Conversion operating in dual-mono mode Frequency Response 10Hz to 20kHz, +0.1dB/-0.25dB, -0.75dB at 40kHz, reference 1kHz THD + Noise Below 0.003% at 1kHz, maximum output level Dynamic Range 108dB minimum, 111dB typical, 22kHz bandwidth Signal-to-Noise Ratio 108dB minimum, 111dB typical, 22kHz bandwidth Input Sensitivity 200mVrms (2Vrms for maximum output level) at 0dB input gain Input Impedance 100k" in parallel with 150pF Output Level 150mVrms typical, 6Vrms maximum (RCA connectors) 300mVrms typical, 12Vrms maximum (XLR connectors, MC-12HD Balanced only) Maximum value with full-scale input signal and volume at +12dB Output Impedance 100" in parallel with 150pF (RCA outputs); 50" in parallel with 150pF (XLR outputs, MC-12 Balanced only) Performance (Zone 2 and Record Zone) Analog-to-Digital 24-bit, 44.1 to 96kHz, dual-bit S! Conversion architecture (Record Zone only) Digital-to-Analog 24-bit, 44.1 to 192kHz, multi-bit S! architecture Conversion Frequency Response 10Hz to 20kHz, +0.1dB/-0.25dB,-0.75dB at 40kHz, reference 1kHz THD + Noise Below 0.005% at 1kHz, maximum output level Dynamic Range 105dB minimum, 108dB typical, 22kHz bandwidth Signal-to-Noise Ratio 105dB minimum, 108dB typical, 22kHz bandwidth Input Sensitivity 200mVrms (4Vrms for maximum output level) Input Impedance 100k" in parallel with 150pF Output Level 200mVrms typical, 4Vrms maximum (RCA connectors) 400mVrms typical, 8Vrms maximum (XLR connectors, Zone 2 only, MC-12HD Balanced only) Maximum value with full-scale input signal and volume at 0dB Output Impedance 100" in parallel with 150pF (RCA outputs); 50" in parallel with 150pF (XLR outputs, Zone 2 only, MC-12 HD Balanced only) Video Inputs and Outputs Video Inputs Two composite (RCA), three S-video, and four component video (three RCA, one BNC) Video Outputs Four composite (RCA, two monitor and two record), four S-video (two monitor and two record), and one component (BNC)